Tham Ô Là Gì

  -  

Tham ô là gì? Tham ô là một trong những hành vi vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng xấu đến xã hội. Hiện nay, các hành vi tham ô luôn được điều tra, xác định nhằm có hướng giải quyết kịp thời. Vậy tham ô là gì? Pháp luật có những quy định gì liên quan đến tội tham ô? Hãy cùng tham khảo những thông tin về vấn đề này trong bài viết dưới đây. Mời các bạn cùng theo dõi.

Bạn đang xem: Tham ô là gì

*
Tham ô là gì

1. Tham ô là gì?

Tham ô tài sản là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý. Theo đó, tội tham ô tài sản là một trong những tội phạm tham nhũng được quy định trong Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). 

Theo quy định tại Điều 353 BLHS năm 2015 thì Tội tham ô tài sản là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này (từ Điều 353 đến Điều 359), chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, do người từ đủ 16 tuổi trở lên và không trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện (Điều 12, Điều 21 BLHS năm 2015) với lỗi cố ý trực tiếp (khoản 1 Điều 10 BLHS năm 2015).

2. Dấu hiệu pháp lý của tội tham ô tài sản

Về khách thể : là những quan hệ xã hội liên quan đến hoạt động của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, tổ chức ngoài nhà nước; làm ảnh hưởng xấu (mất uy tín, làm suy yếu,…) đến các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp này; làm cho nhân dân mất niềm tin vào Đảng và Nhà nước.Về mặt khách quan : Hành vi khách quan của Tội tham ô tài sản là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà người phạm tội quản lý. Hành vi chiếm đoạt tài sản đó có liên quan trực tiếp đến chức vụ, quyền hạn của người phạm tội.Về chủ thể : Chủ thể của Tội tham ô tài sản là người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức nhà nước và doanh nghiệp, tổ chức ngoài nhà nước, từ đủ 16 tuổi trở lên và không trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự.Về mặt chủ quan: Người phạm tội thực hiện hành vi của mình với lỗi cố ý trực tiếp. Nghĩa là “người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra”.

Xem thêm: #1 Phục Vị Có Nghĩa Là Gì ? Cách Xem Hướng Phục Vị Theo Tuổi Đem Lại May Mắn

3. Xử lý tội tham ô tài sản

Khi phạm tội tham ô tài sản ở mức cấu thành cơ bản của Tội tham ô tài sản, người phạm tội có thể bị xử lý với khung hình phạt từ 02 năm đến 07 năm tù. Tuy nhiên, tùy theo các trường hợp cấu thành tăng nặng cụ thể mà mức phạt có thể lên đến phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.

Xem thêm: Trải Nghiệm Hoành Tảo Giang Hồ 3D "Đi Bụi" Sau Nửa Năm Phát Hành

Ngoài ra, người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Việc áp dụng hình phạt bổ sung đối với người phạm tội tham ô tài sản có tác dụng hỗ trợ hình phạt chính, tăng khả năng trừng trị người phạm tội, giáo dục họ ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới; giáo dục người khác tôn trọng pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm.