Vốn Khác Là Gì

  -  

Vốn là gì? Nguồn vốn là gì? Đây đều là yếu tố luôn khiến cho các doanh nghiệp phải rất chú trọng. Trong bìa viết này, Luận Văn Việt sẽ trình bày giúp bạn bổ sung thêm kiến thức về khái niệm vốn và nguồn vốn, các cách phân loại nguồn vốn trong doanh nghiệp.

Bạn đang xem: Vốn khác là gì

Bạn đang xem: Vốn khác là gì


*

1. Khái niệm vốn là gì? Các cách phân loại vốn 1.3. Phân loại vốn doanh nghiệp Theo đặc điểm luân chuyển của vốn: Vốn được chia thành vốn cố định và vốn lưu động Theo kết quả của hoạt động đầu tư: Vốn được phân thành 3 loại chính 2. Khái niệm nguồn vốn là gì? Phân loại nguồn vốn của doanh nghiệp 2.1. Nguồn vốn là gì? 2.2. Các cách phân loại nguồn vốn doanh nghiệp 2.4. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp 2.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

1. Khái niệm vốn là gì? Các cách phân loại vốn

1.1. Vốn là gì?

Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản của doanh nghiệp được sử dụng cho hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố đầu vào bao gồm sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải ứng ra lượng vốn ban đầu để mua sắm nguyên vật liệu, xây dựng nhà xưởng, đầu tư máy móc thiết bị, trả tiền lương cho lao động… Số tiền ứng ra để có được các yếu tố đầu vào được gọi là vốn ban đầu của doanh nghiệp.

Dưới sự tác động của lao động vào đối tượng lao động thông qua tư liệu lao động. Doanh nghiệp sẽ tạo ra hàng hoá, dịch vụ để cung ứng cho thị trường. Để đảm bảo sự tồn tại, phát triển, số tiền thu được từ việc tiêu thụ sản phẩm phải đảm bảo bù đắp chi phí và có lãi.

Nhờ đó, số vốn ban đầu được bảo toàn và mở rộng với quy mô lớn hơn. Toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và được bổ sung trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp được gọi là vốn.

1.2. Đặc điểm cơ bản của vốn doanh nghiệp

Vốn phải đại diện cho một lượng giá trị thực của tài sản hữu hình và vô hình. Như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, bản quyền, thương hiệu…Vốn luôn gắn với một chủ sử hữu nhất định: Chủ sở hữu có toàn quyền sở hữu, sử dụng và định đoạt số vốn của mình.Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định. Sau đó mới phát huy tác dụng, nghĩa là với một lượng vốn đủ lớn mới có thể sử dụng đầu tư kinh doanh để sinh lời.Vốn luôn vận động vì mục tiêu sinh lời

Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, vốn luôn vận động thay đổi hình thái biểu hiện. Từ hình thái tiền tệ ban đầu chuyển hoá thành các dạng như: Nguyên vật liệu; sản phẩm dở dang; bán thành phẩm; hàng tồn kho; các khoản phải thu… và kết thúc lại trở về hình thái tiền tệ ban đầu. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì lượng tiền thu được phải lớn hơn lượng tiền bỏ ra ban đầu. Nghĩa là vốn đã sinh lời.

Vốn có giá trị về mặt thời gian: Do tác động của khả năng sinh lời và rủi ro nên vốn của doanh nghiệp luôn có giá trị theo thời gian. Một đồng vốn hiện tại sẽ có giá trị kinh tế khác với một đồng vốn trong tương lai.Vốn là một hàng hoá đặc biệt.

Xem thêm: Bảng Ngọc Garen Mùa 12 Và Cách Lên Đồ Mạnh Nhất, Cách Chơi Garen Đi Top Mùa 11

Khác với hàng hoá thông thường, người mua hàng hoá vốn chỉ có quyền sử dụng không có quyền sở hữu. Quyền sở hữu vốn vẫn thuộc về người bán.

Người mua sử dụng vốn trong thời gian nhất định và phải trả cho người bán một khoản tiền. Đó gọi là tiền lãi. Tiền lãi hay lãi suất là giá phải trả để có quyền sử dụng vốn. Việc mua bán vốn trên thị trường tài chính cũng tuân theo các quy luật cung – cầu.


*

1.3. Phân loại vốn doanh nghiệp

Theo đặc điểm luân chuyển của vốn: Vốn được chia thành vốn cố định và vốn lưu độngVốn cố địnhLà toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hay vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của các tài sản cố định trong doanh nghiệp.

– Trong quá trình luân chuyển vốn cố định có các đặc điểm như:

*

2. Khái niệm nguồn vốn là gì? Phân loại nguồn vốn của doanh nghiệp

2.1. Nguồn vốn là gì?

Nguồn vốn là nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp. Nguồn vốn tạo ra sự tăng thêm tổng tài sản cho doanh nghiệp.

Để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư, doanh nghiệp có thể huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau. Nguồn vốn của doanh nghiệp phản ánh nguồn gốc, xuất xứ của vốn mà doanh nghiệp huy động sử dụng cho các hoạt động của doanh nghiệp.


*

*

Phân loại theo phạm vi huy động vốn

Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp (nguồn vốn nội sinh): là số vốn DN tạo ra từ chính hoạt động của bản thân DN. Nó thể hiện khả năng tự tài trợ cho đầu tư và hoạt động SXKD của DN. Nguồn vốn bên trong của DN bao gồm: Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư và các quỹ trích lập từ lợi nhuận.

Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp (nguồn vốn ngoại sinh): là số vốn DN có thể huy động được từ bên ngoài DN, phục vụ cho đầu tư và hoạt động SXKD. DN có thể huy động từ các nguồn như: Vay cá nhân, NHTM, tổ chức tín dụng; phát hành cổ phiểu, trái phiếu; thuê tài sản; tín dụng thương mại; gọi vốn góp liên doanh, liên kết…

2.3. Phương pháp huy động nguồn vốn doanh nghiệp

Một số yếu tố ảnh hưởng đến quyết định huy động vốn của doanh nghiệp

Sự phát triển của thị trường tài chínhTrạng thái của nền kinh tếĐặc điểm ngành nghề kinh doanhUy tín của doanh nghiệpQuy mô và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệpTrình độ khoa học – kỹ thuật và trình độ quản líChiếc lược phát triển và chiếc lược đầu tư của doanh nghiệpThái độ của chủ doanh nghiệpChính sách thuế

3 xu hướng cơ bản về huy động vốn của doanh nghiệp

2.4. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp

Nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm: Vốn góp ban đầu; Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia, phát hành cổ phiếu.

Xem thêm: Tìm Tất Cả Giá Trị Thực Của Tham Số M, Tìm Tất Cả Giá Trị Thực Của Tham Số

 Vốn góp ban đầu

– Là số vốn mà những người chủ sở hữu của doanh nghiệp đã thực góp tại thời điểm doanh nghiệp được thành lập.